Giải pháp bảo mật mạng

Bảo mật hệ thống luôn đi đôi với bảo mật dữ liệu. Bảo mật hệ thống mô tả các kiểm soát và biện pháp bảo vệ mà một doanh nghiệp thực hiện để đảm bảo mạng và tài nguyên của nó được an toàn, khi hệ thống bị ngừng hoạt động, có sự can thiệp hoặc xâm nhập từ các phần mềm độc hại. Nói một cách đơn giản, nếu bảo mật dữ liệu có nghĩa là bảo vệ thông tin những cuốn sách trong thư viện, thì bảo vệ hệ thống là thứ bảo vệ thư viện đó.

Dưới đây là các hình thức phổ biến mà các hacker thường tấn công vào hệ thống mạng:

  1. Backdoor (Tấn công cửa sau)

Hình thức này thường xảy ra khi các lập trình viên để lại đoạn code cho phép họ truy cập hệ thống dễ dàng. Do đó, các hacker có thể khai thác những điểm yếu này. Vì thế, hãy chắc chắn xem lại code cho bất kỳ phần mềm tùy chỉnh nào được sử dụng tại doanh nghiệp, tuy nhiên các mô hình phân phối dịch vụ trên điện toán đám mây (IaaS, SaaS, PaaS) thì không dễ bị tấn công bởi những loại tấn công này.

 2. Denial of service – DoS (Tấn công từ chối dịch vụ): 

Dos là hình thức tấn công khá phổ biến hiện nay, nó khiến cho máy tính mục tiêu không thể xử lý kịp các tác vụ và dẫn đến quá tải. Các cuộc tấn công DOS này thường nhắm vào các máy chủ ảo (VPS) hay Web Server của các doanh nghiệp lớn như ngân hàng, chính phủ hay là các trang thương mại điện tử …

Một biến thể của Dos là Distributed Denial Of Service – DDoS là một dạng tấn công nhằm gây cạn kiệt tài nguyên hệ thống máy chủ và làm ngập lưu lượng băng thông Internet, khiến truy cập từ người dùng tới máy chủ bị ngắt quãng, truy cập chập chờn, thậm chí không thể truy cập được internet, làm tê liệt hệ thống.

Tấn công mạnh hơn DOS rất nhiều, điểm mạnh của hình thức này đó là nó được phân tán từ nhiều dải IP khác nhau, chính vì thế người bị tấn công sẽ rất khó phát hiện để ngăn chặn được. Hacker không chỉ sử dụng máy tính của họ để thực hiện một cuộc tấn công vào một trang web hay một hệ thống mạng nào đó, mà họ còn lợi dùng hàng triệu máy tính khác để thực hiện việc này.

Dấu hiệu nhận biết hệ thống đang bị Hacker tấn công Ddos gồm: Mạng chậm một cách bất thường khi mở file hoặc một website/ blog nào đó. Khi không thể truy cập được vào một trang web/blog nào đó. Hoặc không thể truy cập vào được một trang web/blog nào cả. Đồng thời lượng thư rác tăng đột biến….

 3. Direct access attack (Tấn công truy cập trực tiếp):

Đây là một hình thức tấn công mà hacker giành được quyền trực tiếp truy cập vào mạng máy tính của doanh nghiệp và có thể cài đặt các loại thiết bị khác nhau để xâm phạm bảo mật và tải một lượng lớn dữ liệu, bao gồm sửa đổi hệ điều hành, cài phần mềm worms, keylogger và thiết bị nghe lén. Hay chỉ đơn giản là đánh cắp máy tính xách tay, ổ cứng và đĩa hoặc đột nhập vào văn phòng, lấy và sao chép các dữ liệu họ muốn.

Cách bảo vệ tốt nhất chống lại kiểu tấn công này là tăng cường bảo mật, thay đổi mật khẩu định kỳ, đào tạo nhân viên và mã hóa thông tin.

 4. Malware attack (Tấn công bằng phần mềm độc hại): 

Các loại phần mềm độc hại khác bao gồm các chức năng hoặc tính năng được thiết kế cho một mục đích cụ thể. Ví dụ như Ransomware được thiết kế để lây nhiễm vào hệ thống của người dùng và mã hóa dữ liệu. Các tội phạm mạng sau đó yêu cầu một khoản tiền chuộc từ nạn nhân để đổi lấy việc giải mã dữ liệu của hệ thống. Rootkit là một loại phần mềm độc hại được thiết kế để có quyền truy cập cấp quản trị viên vào hệ thống của nạn nhân. Sau khi cài đặt, chương trình cung cấp cho hacker có thể root hoặc đặc quyền truy cập vào hệ thống. Virus backdoor hoặc Trojan truy cập từ xa (RAT) là một chương trình độc hại bí mật tạo ra một backdoor vào một hệ thống bị nhiễm cho phép các tác nhân đe dọa truy cập từ xa mà không cần cảnh báo người dùng hoặc các chương trình bảo mật của hệ thống.

Phần mềm độc hại thường xâm nhập vào hệ thống của doanh nghiệp thông qua virus hoặc worms. Vì vậy, để chống lại Malware hãy đào tạo nhân viên của mình cảnh giác về các nguy cơ khi nhấp vào các thông tin không rõ ràng hoặc tệp đính kèm đáng ngờ.

5. Tấn công APT có chủ đích

Thuật ngữ APT (Advanced Persistent Threat) được dùng để chỉ kiểu tấn công dai dẳng và có chủ đích vào một thực thể. Kẻ tấn công có thể được hỗ trợ bởi chính phủ của một nước nào đó nhằm tìm kiếm thông tin tình báo từ một chính phủ nước khác. Tuy nhiên không loại trừ mục tiêu tấn công có thể chỉ là một tổ chức tư nhân. Cho đến nay, tấn công APT thường được dùng với mục đích:

  • Thu thập thông tin tình báo có tính chất thù địch.
  • Đánh cắp dữ liệu và bán lại bí mật kinh doanh cho các đối thủ.
  • Làm mất uy tín của cơ quan tổ chức.
  • Phá hoại, gây bất ổn hạ tầng CNTT, viễn thông, điện lực…

các hành động cụ thể chống lại tấn công APT có thể theo một số bước sau:

  • Nắm rõ về giá trị của các tài nguyên thông tin trong hệ thống, từ đó xác định các biện pháp cất giữ, bảo vệ một cách phù hợp đối với các tài nguyên trọng yếu.
  • Có một hệ thống các biện pháp an toàn thông tin cơ bản, phù hợp với thực trạng nhiệm vụ của hệ thống. Điều này giúp các nhà quản lý về an toàn thông tin của tổ chức có thể kịp thời phát hiện và chặn đứng một khâu nào đó của cuộc tấn công. Ví dụ: hệ thống SIEM sẽ giúp sớm phát hiện ra các hành vi và luồng đi của tấn công.
  • Luôn quan tâm tới luồng di chuyển của các dữ liệu quan trọng, kiểm soát các hành vi diễn ra tại các tài nguyên trọng yếu của hệ thống – bằng các công cụ tự động, hay bằng các thao tác quản lý hàng ngày.
  • Kịp thời áp dụng các biện pháp cụ thể, bằng các giải pháp, công cụ nhằm có ngay được các “” thích hợp, che kín các lỗ hổng của hệ thống.
© Copyright 2022 KIM THỊNH PHÁT by Telecom